TỔNG QUAN NGHỊ ĐỊNH 232/2026/NĐ - CP QUY ĐỊNH VỀ VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC
(Cập nhật: 8/7/2026 11:46:00 AM)
So với cách tiếp cận trước đây, Nghị định 232 đã xây dựng một khuôn khổ quản lý vị trí việc làm thống nhất trên phạm vi cả nước thông qua việc ban hành danh mục vị trí việc làm khung, quy định thống nhất về bậc nghề nghiệp, đồng thời chuẩn hóa bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm. Đây là căn cứ để các đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của mình
Ngày 26/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Nghị định quy định thống nhất về nguyên tắc quản lý vị trí việc làm, danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, bản mô tả công việc, khung năng lực, việc xác định vị trí việc làm, thẩm quyền phê duyệt, trách nhiệm quản lý và việc điều chỉnh danh mục vị trí việc làm trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
So với cách tiếp cận trước đây, Nghị định 232 đã xây dựng một khuôn khổ quản lý vị trí việc làm thống nhất trên phạm vi cả nước thông qua việc ban hành danh mục vị trí việc làm khung, quy định thống nhất về bậc nghề nghiệp, đồng thời chuẩn hóa bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm. Đây là căn cứ để các đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của mình
Nghị định đã tạo ra bước chuyển quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực của các đơn vị sự nghiệp công lập, từ việc quản lý theo biên chế sang quản lý theo vị trí việc làm, giúp nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực đồng bộ.
1. Tổng quan về Nghị định 232/2026/NĐ-CP và Đề án vị trí việc làm
1.1. Phạm vi điều chỉnh (theo Điều 1, Nghị định 232/2026/NĐ – CP)
Nghị định quy định về các nội dung sau:
- Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức.
- Danh mục vị trí việc làm.
- Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
- Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm.
- Xác định vị trí việc làm.
- Xếp chuyển lương
1.2. Đối tượng áp dụng (theo Điều 2, Nghị định 232/2026/NĐ – CP)
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, bao gồm đơn vị trực thuộc UBND cấp tỉnh, sở, chi cục và các tổ chức hành chính khác thuộc UBND cấp tỉnh; đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND xã, phường, đặc khu.
- Viên chức theo quy định của Luật Viên chức số 129/2025/QH15
1.3. Một số khái niệm cần làm rõ (theo Điều 3, Nghị định 232/2026/NĐ – CP)
- Danh mục vị trí việc làm khung là hệ thống các vị trí việc làm được quy định thống nhất về tên gọi, làm cơ sở để đơn vị sự nghiệp công lập xác định danh mục vị trí việc làm cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị.
- Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm là mức thể hiện khả năng thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong cùng một vị trí việc làm, được xác định căn cứ vào độ phức tạp của công việc, yêu cầu về kết quả, sản phẩm đầu ra và phạm vi trách nhiệm, mức độ ảnh hưởng chuyên môn.
- Bản mô tả công việc của vị trí việc làm là văn bản xác định mục tiêu, công việc, sản phẩm đầu ra, quyền hạn, mối quan hệ công tác và yêu cầu năng lực của vị trí việc làm; là căn cứ để giao nhiệm vụ, quản lý, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức.
- Khung năng lực của vị trí việc làm là tập hợp các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và các năng lực khác cần thiết để thực hiện công việc của vị trí việc làm theo từng bậc nghề nghiệp.
- Nhóm vị trí việc làm là tập hợp các vị trí việc làm có tính chất, nội dung hoạt động tương đồng, được phân loại theo một trong các nhóm: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ.
- Vị trí việc làm quản lý là vị trí gắn với chức vụ quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện, điều hành, phân công, kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị hoặc bộ phận được giao; sản phẩm đầu ra là kết quả quản lý, điều hành và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc bộ phận được phân công phụ trách.
- Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ là vị trí trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn cốt lõi gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là sản phẩm chuyên môn của ngành, lĩnh vực; đòi hỏi áp dụng kiến thức, phương pháp, tiêu chuẩn nghề nghiệp chuyên ngành và có vai trò quyết định hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
- Vị trí việc làm hỗ trợ là vị trí thực hiện hoạt động phục vụ, bảo đảm điều kiện cho hoạt động của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là dịch vụ nội bộ hoặc điều kiện vận hành hoạt động của đơn vị; không trực tiếp tạo ra sản phẩm chuyên môn cốt lõi của đơn vị
2. Danh mục vị trí việc làm
Danh mục vị trí việc làm được xác định theo 3 nhóm: Vị trí việc làm quản lý; Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; Vị trí việc làm hỗ trợ. Để xác định vị trí việc làm thuộc nhóm chuyên môn, nghiệp vụ hay nhóm hỗ trợ, căn cứ theo 4 tiêu chí:
2.1. Mức độ gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị
Vị trí việc làm thực hiện trực tiếp chức năng nhiệm vụ chuyên môn của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn nghiệp vụ, vị trí việc làm phục vụ hoạt động quản lý, điều hành hoặc bảo đảm điều kiện hoạt động chung của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.
Ví dụ. Vị trí “Kế toán” ở đơn vị thuộc ngành lĩnh vực tài chính như ngân hàng được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; Vị trí “kế toán” ở các đơn vị thuộc ngành lĩnh vực khác như y tế, giáo dục,… là vị trí việc làm hỗ trợ.
2.2. Tính chất của sản phẩm đầu ra
Vị trí việc làm tạo ra sản phẩm chuyên ngành, có giá trị chuyên môn độc lập và được sử dụng trực tiếp trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm tạo ra sản phẩm phục vụ nội bộ hoặc hỗ trợ quá trình hoạt động của đơn vị được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.
Ví dụ. Vị trí “Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số” ở các đơn vị thuộc lĩnh vực khoa học, công nghệ như trung tâm chuyển đổi số, trung tâm ứng dụng tiến bộ KHCN,.. được xác định là vị trí việc làm chuyên môn; Vị trí “ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số” tại các đơn vị như giáo dục, y tế,… được xác định vị trí việc làm hỗ trợ.
2.3. Yêu cầu về năng lực chuyên ngành
Vị trí việc làm đòi hỏi kiến thức, kỹ năng chuyên môn sâu, đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, tiêu chuẩn chuyên môn hoặc điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm chủ yếu yêu cầu kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ dùng chung, có thể áp dụng ở nhiều lĩnh vực khác nhau được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.
Ví dụ. Vị trí “lưu trữ” trong lĩnh vực nội vụ như trung tâm lưu trữ lịch sử có yêu cầu chuyển môn sâu được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí “lưu trữ” tại các đơn vị khác như giáo dục, y tế, công việc chỉ yêu cầu kỹ năng cơ bản được xác định là việc làm hỗ trợ.
2.4. Vai trò trong quy trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
Vị trí việc làm tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ công cốt lõi của đơn vị được xác định là vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ; vị trí việc làm có chức năng bảo đảm, phục vụ hoặc hỗ trợ quá trình đó được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.
Ví dụ. Vị trí “Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số” tại các đơn vị có sản phẩm, dịch vụ là công nghệ số được xác định là vị trí việc làm chuyên môn (dịch vụ ngân hàng số của lĩnh vực ngân hàng); vị trí “Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số” tại các đơn vị mà vai trò của vị trí là phục vụ chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin vào việc vận hành thì được xác định là vị trí việc làm hỗ trợ.
2.5. Nguyên tắc áp dụng khi xác định danh mục
Trường hợp nếu có quy định của luật chuyên ngành về danh mục vị trí việc làm viên chức thuộc ngành, lĩnh vực thì thực hiện theo quy định của luật chuyên ngành (khoản 5 Điều 6 Nghị định 232/2026/NĐ – CP).
Nếu không có luật chuyên ngành quy định, đơn vị sư nghiệp xác định danh mục vị trí việc làm của đơn vị theo chức năng nhiệm vụ của đơn vị, bảo đảm 2 nguyên tắc tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 232/2026/NĐ – CP:
- Không phát sinh vị trí việc làm ngoài danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành (danh mục theo Phụ lục I, II, III Nghị định 232/2026/NĐ – CP).
- Không thay đổi tên gọi vị trí việc làm, không chia, tách hoặc gộp vị trí việc làm trong danh mục vị trí việc làm khung do Chính phủ ban hành (danh mục theo Phụ lục I, II, III Nghị định 232/2026/NĐ – CP).
3. Bậc nghề của vị trí việc làm
Bậc nghề nghiệp được xác định theo 05 bậc, từ bậc 1 đến bậc 5, trong đó bậc 1 là thấp nhất và bậc 5 là bậc cao nhất. Vị trí việc làm quản lý không có bậc nghề.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quy mô và mức độ phát triển, đơn vị sự nghiệp công lập xác định bậc nghề nghiệp được sử dụng ở từng vị trí việc làm trong số bậc đã được quy định tại danh mục vị trí việc làm tại Phụ lục II, III của Nghị định 232; không bắt buộc phải sử dụng đủ các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
Ví dụ. Đơn vị sử dụng vị trí việc làm “Pháp chế” có số bậc nghề theo quy định là từ 3 – 5, thì căn cứ theo chức năng nhiệm vụ, thực tế công việc tại đơn vị, đơn vị sự nghiệp có thể xác định bậc nghề của vị trí việc làm này là 3 hoặc 3 – 4 hoặc 3 – 5, nhưng không xác định là bậc 1 – 2.
4. Bản mô tả công việc
Bản mô tả công việc của mỗi vị trí việc làm được thực hiện theo biểu mẫu quy định tại Phụ lục IV của Nghị định 232. Trong đó, việc mô tả công việc được xây dựng theo từng bậc nghề áp dụng, cụ thể:
4.1. Yêu cầu về nội dung theo từng bậc nghề nghiệp
Nội dung công việc của từng bậc nghề nghiệp phải thể hiện rõ sự khác biệt về: Mức độ phức tạp của công việc; vai trò thực hiện; phạm vi ảnh hưởng; giá trị của sản phẩm. Không được mô tả: Trùng lặp giữa các bậc, mô tả chung chung, không xác định được mức độ công việc và năng lực, sao chép quy định mà không cụ thể hóa theo vị trí việc làm.
4.2. Nguyên tắc viết mô tả công việc
Khi mô tả công việc cần viết theo nguyên tắc “Động từ + nội dung công việc + mức độ xử lý + trách nhiệm thực hiện” (ví dụ: “Xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm theo quy định của Bộ... và chịu trách nhiệm về chất lượng kế hoạch”); không viết chung chung như “Thực hiện nhiệm vụ chuyên môn”.
4.3. Logic phân biệt các bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm khi mô tả công việc chuyên môn
Bậc 1: Thực hiện công việc chuyên môn đơn giản theo hướng dẫn, quy trình có sẵn.
Bậc 2: Thực hiện công việc theo quy trình; làm việc độc lập trong phạm vi được giao.
Bậc 3: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp trung bình; phân tích, tổng hợp thông tin, xử lý các tình huống thông thường.
Bậc 4: Thực hiện công việc có mức độ phức tạp cao; chủ động tổ chức thực hiện công việc; tham gia xây dựng, hoàn thiện phương pháp, quy trình chuyên môn, nghiệp vụ.
Bậc 5: Thực hiện công việc có trình độ chuyên môn sâu, dẫn dắt, phát triển; chủ trì thực hiện công việc chuyên môn quan trọng; định hướng, hướng dẫn chuyên môn trong phạm vi đơn vị hoặc theo phân cấp; chủ trì xây dựng định hướng, kế hoạch phát triển chuyên môn trung và dài hạn trong phạm vi đơn vị, ngành hoặc lĩnh vực theo phân công.
5. Khung năng lực
- Nguyên tắc: Không trái quy định pháp luật chuyên ngành (nếu có) hoặc pháp luật liên quan; không “nâng chuẩn tùy tiện”.
- Không quy định cứng số năm kinh nghiệm, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định, mà thay bằng loại nhiệm vụ đã thực hiện, mức độ chủ trì (đã thực hiện các công việc thuộc bậc... trong thời gian... hoặc đã chủ trì... sản phẩm loại...).
- Chi tiết khung năng lực được quy định tại Phụ lục IV tại Nghị định 232.
5. Xếp lương
Trong thời gian chưa thực hiện chế độ tiền lương mới theo quy định của cấp có thẩm quyền, viên chức được tuyển dụng, tiếp nhận theo quy định của Luật Viên chức được áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước (Bảng 3) ban hành kèm Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Việc áp dụng bảng lương thực hiện như sau:
- Bậc 1 áp dụng lương viên chức loại B;
- Bậc 2 áp dụng lương viên chức loại A0;
- Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1;
- Bậc 4 áp dụng lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1);
- Bậc 5 áp dụng lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1).
Viên chức được bố trí đảm nhiệm vị trí việc làm quản lý quy định tại Nghị định này được xếp lương theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ đang giữ và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, quản lý tương ứng với vị trí đảm nhiệm theo quy định của pháp luật tiền lương hiện hành.
-------------
MỌI THÔNG TIN CẦN TRAO ĐỔI, HỖ TRỢ VỀ VIỆC XÂY DỰNG VỊ TRÍ VIỆC LÀM TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP, VUI LÒNG LIÊN HỆ: BAN TƯ VẤN - VIỆN QUẢN LÝ VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC TỔ CHỨC.
Hotline: 0981.126.755
Email: info@domi.org.vn
Website: domi.org.vn
Tin tức liên quan
- CÁC CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ CỐT LÕI CHO DOANH NGHIỆP TRONG KỶ NGUYÊN CHUYỂN ĐỔI SỐ
- ÁP DỤNG MÔ HÌNH THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG (BSC) TRONG XÂY DỰNG HỆ THỐNG CHỈ SỐ HIỆU SUẤT (KPI) TẠI CÁC CƠ SỞ KHÁM CHỮA BỆNH
- HƯỚNG DẪN TRIỂN KHAI NGHỊ ĐỊNH 293/2025/NĐ-CP VỀ MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG
- Một số khuyến nghị đối với xây dựng và áp dụng KPI trong đánh giá công chức
- CÁCH XÁC ĐỊNH DOANH NGHIỆP THUỘC ĐỐI TƯỢNG CỦA NGHỊ ĐỊNH 248/2025/NĐ - CP NGÀY 15/09/2025 VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA DNNN
- QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC SAU NGÀY 1.8.2025
- CÁCH XÁC ĐỊNH QUỸ TIỀN LƯƠNG CHO DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
- HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG NGHỊ ĐỊNH 248/2025/NĐ – CP VÀO THỰC TẾ DOANH NGHIỆP
- QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ TIỀN LƯƠNG CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC HIỆN NAY
- NHỮNG ĐIỂM THAY ĐỔI QUAN TRỌNG TRONG NGHỊ ĐỊNH 248/2025/NĐ - CP VỀ TIỀN LƯƠNG, THÙ LAO, TIỀN THƯỞNG CỦA NGƯỜI ĐẠI DIỆN VỐN TRONG DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
- Tiêu điểm
- Tin đọc nhiều
- Thăm dò ý kiến
- Bạn biết đến DOMI qua hình thức nào dưới đây:
- Các trang tìm kiếm trên internet
- Được người khác giới thiệu
- Hoạt động đào tạo, tư vấn, hội thảo
- Thông tin trên Brochure, namme card
- Từ nguồn thông tin khác
- Xem kết quả

















